Đọc báo luyện kanji #001: 寝る時間が足りない人 休みの日だけ長く寝ても十分ではない

Bài viết 01

寝(tẩm)る時間(thời gian)が足(túc)りない人(nhân) 休(thể)みの日(nhật)だけ長(trường)く寝(tẩm)ても十分(thập phân)ではない


アメリカ(あめりか)のコロラド(ころらど)大学(đại học)の研究(nghiên cứu)チ(ち)ーム(む)は、寝(tẩm)る時間(thời gian)が足(túc)りない人(ひと)が休(thể)みの日(nhật)に長(trường)く寝(tẩm)るとどうなるか調(điều)べる実験(thực nghiệm)をしました。
実験(thực nghiệm)では18歳(tuế)から39歳(tuế)までの人(nhân)に平日(bình nhật)は5時間(thời gian)、休(thể)みの2日間(nhật gian)は好(hiếu)きなだけ寝(tẩm)てもらいました。
9日間(nhật gian)の実験(thực nghiệm)の結果(kết quả)、休(thể)みの日(nhật)に寝(tẩm)た時間(thời gian)はいつもより1時間(thời gian)ぐらい長(trường)いだけでした。その代(か)わり、平日(bình nhật)に寝(tẩm)るのが遅(trì)くなって、十分寝(じゅうぶんね)ることができなくなることがわかりました。
休(hưu)みの日(nhật)だけ長(trường)く寝(tẩm)た人(nhân)の中(trung)には、起(お)きている時間(じかん)が長(trường)くなって、食事以外(thực sự dĩ ngoại)にお菓子(quả tử)などを食(thực)べて、体重(thể trọng)が1.3kg増(tăng)えた人(nhân)もいました。糖尿病(đường niệu bệnh)になる可能性(khả năng tính)も高(cao)くなると言(ngôn)っています。

研究(nghiên cứu)チ(ち)ーム(む)は、毎日(mỗi nhật)7時間以上寝(thời gian dĩ thượng tẩm)たほうがいいと言(ngôn)っています。
ソース:NHK ニュース

Dịch tóm tắt

Những người thiếu ngủ cho dù có ngủ nhiều vào ngày nghỉ thì cũng không ổn
Một nhóm nghiên cứu thuộc trường đại học Colorado đã thí nghiệm xem những người thiếu thời gian ngủ thì ngủ nhiều vào ngày nghỉ sẽ thế nào.
Trong thí nghiệm, những người từ 18- 39 tuổi ngày thường sẽ ngủ 5 tiếng. 2 ngày nghỉ thì ngủ liên tục. 
Kết quả sau 9 ngày thí nghiệm cho thấy, thời gian ngủ trong những ngày nghỉ dài hơn ngày bình thường khoảng 1 tiếng. Thay vào đó, những người ngày thường ngủ muộn thì không thể ngủ đủ giấc.
Nhóm nghiên cứu cho biết rằng, mọi người nên ngủ trên 7 tiếng mỗi ngày. 

Danh sách ngữ pháp
  1. ·       てもらうĐược, nhờ (ai làm gì)
  2. ·       ことができるCó thể, được

Nhận xét

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này